kinh độ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ (Địa lý):
- Khoảng cách góc tính bằng độ từ kinh tuyến gốc (thường là kinh tuyến Greenwich) đến kinh tuyến đi qua một điểm cụ thể trên bề mặt Trái Đất. Giá trị này xác định vị trí đông-tây của một điểm.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Thành phố Hà Nội có tọa độ khoảng 105° kinh độ Đông.
- Kinh độ và vĩ độ là hai yếu tố cơ bản để xác định một vị trí trên bản đồ.
- Kinh tuyến gốc, đi qua đài thiên văn Greenwich, có kinh độ bằng 0°.
Các cách sử dụng nâng cao
"kinh độ địa lý": thuật ngữ đầy đủ, nhấn mạnh đây là khái niệm thuộc lĩnh vực địa lý.
- Bản đồ hàng hải cần thể hiện chính xác kinh độ địa lý.
"kinh độ từ": (trong địa vật lý) chỉ kinh độ xác định dựa trên cực từ của Trái Đất, khác với cực địa lý.
- La bàn chỉ hướng dựa trên hệ thống kinh độ từ.
Biến thể và từ liên quan
- Vĩ độ (danh từ): tọa độ xác định vị trí bắc-nam, vuông góc với kinh độ.
- Kinh tuyến (danh từ): các đường nối liền hai cực Bắc và Nam, dùng để đo kinh độ.
- Tọa độ địa lý (danh từ): hệ thống xác định vị trí bằng cặp giá trị vĩ độ và kinh độ.
Từ đồng nghĩa/Gần nghĩa
- Hoành độ: (trong một số ngữ cảnh kỹ thuật hoặc toán học) có thể dùng với nghĩa tương tự để chỉ tọa độ theo trục ngang, nhưng không phổ biến trong địa lý.
Thành ngữ/Cụm từ cố định
- Kinh độ Đông/Kinh độ Tây: cụm từ chỉ hướng tính từ kinh tuyến gốc. Các điểm nằm ở phía đông kinh tuyến gốc có kinh độ Đông, phía tây có kinh độ Tây.
- Việt Nam nằm hoàn toàn ở khu vực có kinh độ Đông.
- (địa) Khoảng cách góc giữa kinh tuyến gốc và kinh tuyến chạy qua một điểm: 110 kinh độ Đông.